Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất 2019

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hay còn gọi là sổ đỏ hoặc giấy đỏ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những thủ tục nào?

Cho tới thời điểm hiện tại, pháp luật vẫn chưa có thêm văn bản pháp luật mới nào quy định về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn sẽ áp dụng các quy định pháp luật hiện hành để giải quyết. 

Quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật

     Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014 thì hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

  • Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Mẫu số 04/ĐK;
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  • Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 theo mẫu số 08/ĐK
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
  • Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

      Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

     Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký

  •  Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ, niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét và giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  •  Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đăng ký, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đăng ký; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  •  Cơ quan tài nguyên và môi trường kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ đã giải quyết được chuyển cho văn phòng đăng ký đất đai để trao cho người được cấp (nếu hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký đất đai) hoặc văn phòng đăng ký đất đai gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp (nếu hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã). 

     Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau đó nộp lại biên lai cho bộ phận tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận. Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả.

Thẩm quyền giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là ai?

Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc về các cơ quan sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

     Cụ thể về nội dung này, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn như sau:

  • Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký Đất đai thì Sở tài nguyên môi trường thực hiện.
  • Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì: Sở tài nguyên hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao nhiêu?

 Về  lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì mức thu tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu phù hợp. Tuy nhiên thì mức phí trung bình sẽ là khoảng 100.000 đồng.